Rối loạn lo âu: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Rối loạn lo âu (Anxiety Disorder) là hội chứng đặc trưng bởi tình trạng lo âu quá mức và căng thẳng kéo dài. Hội chứng này có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn với tỷ lệ cao hơn ở nữ giới. Rối loạn lo âu được xác định có liên quan đến gen (di truyền), stress kéo dài và lạm dụng rượu bia, chất kích thích.

Rối loạn lo âu
Rối loạn lo âu là hội chứng thường gặp ở nữ giới trong độ tuổi trưởng thành (25 – 44 tuổi)

Rối loạn lo âu là gì?

Lo âu là trạng thái thường gặp khi phải đối mặt với những vấn đề nan giải hoặc các áp lực trong cuộc sống. Tuy nhiên, trạng thái này thường xảy ra trong thời gian ngắn và được cải thiện ngay sau khi vấn đề được giải quyết. Trên thực tế, có rất nhiều người lo lắng quá mức với mọi khía cạnh trong cuộc sống và gần như không thể kiểm soát tâm lý của bản thân – mặc dù họ có thể nhận thấy sự lo lắng quá mức này không cần thiết.

Rối loạn lo âu (Anxiety Disorder) là một dạng rối loạn tâm lý rất phổ biến, đặc trưng bởi cảm giác lo âu, sợ sệt và căng thẳng với một hoặc nhiều vấn đề trong cuộc sống. Tâm lý này có tính chất mơ hồ, lặp lại và kéo dài dai dẳng trong thời gian dài. Nếu không khắc phục sớm, rối loạn lo âu không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần mà còn tác động xấu đến sức khỏe thể chất.

Theo thống kê, rối loạn lo âu có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng ảnh hưởng nhiều hơn đến người trưởng thành (25 – 44 tuổi) – đặc biệt là nữ giới. Về lâu dài, bệnh lý này làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh tâm thần như trầm cảm, rối loạn lưỡng cực,… Ước tính, khoảng 15% dân số mắc chứng rối loạn lo âu, trong đó có 25% trường hợp bệnh phát triển mãn tính và kéo dài trong suốt cả cuộc đời.

Các loại rối loạn lo âu thường gặp

Rối loạn lo âu khác với lo âu thông thường. Phản ứng lo âu thông thường liên quan đến những vấn đề, mối đe dọa thực tế. Trong khi đó, những người bị rối loạn lo âu thường có nỗi lo mơ hồ, vô lý về những vấn đề không rõ ràng. Dựa vào đặc điểm, rối loạn lo âu được chia thành nhiều loại khác nhau bao gồm:

1. Rối loạn hoảng loạn

Rối loạn lo âu hoảng loạn đặc trưng bởi các cơ lo âu cấp tính đi kèm với trạng thái hoảng loạn, xuất hiện đột ngột và không có yếu tố báo trước. Với dạng rối loạn lo âu này, tình trạng hoảng loạn thường xảy ra trong thời gian ngắn nhưng gây ra các phản ứng dữ dội ở cơ thể.

rối loạn lo âu là gì
Rối loạn hoảng loạn đặc trưng bởi các cơn lo âu cấp tính kèm theo trạng thái hoảng loạn và sợ hãi cực độ

Đôi khi sự sợ hãi, hoảng loạn xuất hiện thường xuyên mặc dù không có nguyên nhân nào cụ thể. Những trường hợp bị rối loạn hoảng loạn nặng gần như không thể rời khỏi nhà và thực hiện các hoạt động xã hội, làm việc và học tập như bình thường.

Rối loạn hoảng loạn thường dẫn đến trầm cảm, lạm dụng rượu và chất kích thích. Ngoài ra, sự hoảng loạn và sợ hãi quá mức cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe cần cấp cứu kịp thời như hạ canxi huyết và nhồi máu cơ tim.

2. Rối loạn lo âu lan tỏa

Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) là dạng rối loạn lo âu thường gặp nhất. GAD đặc trưng bởi sự lo âu thường trực về những vấn đề và khó khăn trong cuộc sống thường ngày. Tuy nhiên, nỗi lo thường quá mức hơn so với mức độ nghiêm trọng của vấn đề/ sự việc.

rối loạn lo âu là gì
Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) đặc trưng bởi cảm giác lo âu quá mức, kéo dài và thường trực về những vấn đề trong cuộc sống

Với nỗi lo thường trực, bệnh nhân thường có xu hướng dành nhiều thời gian để tính toán, suy nghĩ nhằm tự trấn an bản thân và nỗ lực thoát khỏi sự lo lắng quá mức. GAD cũng đi kèm với nhiều vấn đề sức khỏe thể chất như căng cơ, cơ thể mệt mỏi, khó tập trung, bồn chồn,… Rối loạn lo âu lan tỏa rất dễ tiến triển mãn tính và có nguy cơ trầm cảm thứ phát cao.

3. Rối loạn chấn thương sau stress

Rối loạn chấn thương sau stress (PTSD) thường xảy ra ở người gặp phải các sang chấn quá mạnh vượt qua ngưỡng chịu đựng của cơ thể (chiến tranh, bị bắt cóc, chứng kiến những hành vi man rợ, tàn nhẫn,…). Người mắc phải hội chứng này thường ghi nhớ rõ ràng những biến cố đã xảy ra thông qua suy nghĩ hoặc ác mộng.

rối loạn lo âu biểu hiện
Rối loạn chấn thương sau stress (PTSD) gây nhiễm loạn cuộc sống và ảnh hưởng không nhỏ đến các mối quan hệ xã hội

Những sự kiện này xuất hiện liên tục gây ra tổn thương tâm lý. Người mắc rối loạn chấn thương sau stress thường có hành vi, lời nói tránh né để hạn chế gợi nhắc lại những biến cố đã xảy ra. Đôi khi, người bệnh quên đi một phần ký ức về các biến cố. PTSD gây nhiễm loạn cuộc sống và ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống tâm lý, quan hệ xã hội của bản thân người bệnh.

4. Rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) là một dạng rối loạn lo âu ít gặp, đặc trưng bởi sự ám ảnh về các hành vi/ ý nghĩ lặp đi lại lại (sắp xếp, kiểm tra, rửa tay thường xuyên,…). Bản thân người mắc hội chứng này có thể nhận thấy sự không cần thiết của những hành động kể trên. Tuy nhiên lại không thể làm trái với ý nghĩ của bản thân, dần dần dẫn đến trạng lo âu và căng thẳng.

rối loạn lo âu biểu hiện
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) khiến người bệnh luôn thường trực cảm giác bất an, lo lắng và phải liên tục kiểm tra, sắp xếp lại

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế ít đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Tuy nhiên, việc phải lặp đi lặp lại những hành động không cần thiết khiến người bệnh mất nhiều thời gian, tâm lý luôn lo lắng, không thật sự thoải mái và thư giãn.

5. Các ám ảnh sợ

Ám ảnh sợ là rối loạn tâm lý khá phổ biến ở trẻ nhỏ. Hội chứng này đặc trưng bởi phản ứng sợ hãi quá mức với các tình huống, sự vật và sự việc không thật sự nguy hiểm. Các ám ảnh sợ thường gặp nhất là rối loạn lo âu xã hội, sợ động vật, sợ độ cao, sợ đám đông,…

Các triệu chứng nhận biết rối loạn lo âu

Rối loạn lo âu là một dạng rối loạn tâm lý khá phổ biến và có triệu chứng rất đa dạng. Trong đó, sự lo lắng quá mức và không cần thiết chính là đặc điểm nổi bật của hội chứng này.

rối loạn lo âu biểu hiện
Sự lo lắng quá mức và kéo dài là triệu chứng đặc trưng của hội chứng rối loạn lo âu

Một số dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân bị rối loạn lo âu:

  • Luôn có cảm giác lo lắng, căng thẳng và bồn chồn
  • Cảm thấy bất an, hoảng loạn
  • Dành nhiều thời gian để suy nghĩ về sự lo lắng của bản thân
  • Sự lo lắng quá mức gây ra nhiều phiền toái trong cuộc sống
  • Đi kèm với các triệu chứng toàn thân như đổ mồ hôi, hít thở nhanh, tăng nhịp tim, cơ thể mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ,…

Thông thường, cơ thể sẽ có phản ứng lo âu trước những áp lực và vấn đề nan giải trong cuộc sống. Tuy nhiên, sự lo lắng này sẽ nhanh chóng giảm đi khi vấn đề được giải quyết. Trong khi đó, những người bị rối loạn lo âu có nỗi lo kéo dài, có tính chất lặp lại, mãn tính và nặng dần theo thời gian nếu không được điều trị.

Trên thực tế, bệnh nhân có thể mắc cùng lúc nhiều dạng rối loạn lo âu khác nhau. Ngoài ra, người mắc hội chứng này cũng có nguy cơ gặp phải các bệnh tâm thần thường gặp khác như trầm cảm, bệnh tâm thần hoang tưởng,…

Nguyên nhân gây rối loạn lo âu

Rối loạn lo âu là vấn đề tâm lý phổ biến nhất hiện nay, gặp chủ yếu ở người trưởng thành từ 25 – 44 tuổi và nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với nam giới gấp 2 lần. Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây rối loạn lo âu vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên qua nhiều nghiên cứu, các chuyên gia nhận thấy, hội chứng này có liên quan đến những nguyên nhân/ yếu tố sau:

1. Di truyền (gen)

Di truyền (gen) được xem là yếu tố có liên quan đến bệnh sinh của rối loạn lo âu và các rối loạn tâm lý thường gặp khác. Các nghiên cứu đều cho thấy, tỷ lệ mắc rối loạn lo âu tăng lên đáng kể nếu người thân cận huyết có tiền sử bị rối loạn lo âu và mắc các vấn đề tâm lý khác.

rối loạn lo âu nguyên nhân
Gen di truyền được xem là yếu tố có vai trò trong hình thành rối loạn lo âu và nhiều rối loạn tâm lý khác

Mặc dù chưa tìm hiểu được vai trò của gen trong sự hình thành rối loạn lo âu. Tuy nhiên các chuyên gia cho biết, gen quy định thể chất, tâm lý và tính cách của một cá thể. Điều này ảnh hưởng đến tâm lý và phản ứng trước những áp lực/ vấn đề nan giải trong cuộc sống. Chính vì vậy, trẻ nhỏ được sinh ra bởi bố, mẹ bị rối loạn lo âu có nguy cơ mắc hội chứng này cao hơn so với bình thường.

2. Stress kéo dài

Stress kéo dài là một trong những nguyên nhân/ yếu tố làm gia tăng nguy cơ bị rối loạn trầm cảm. Khi căng thẳng xảy ra trong thời gian dài, tâm lý của chính người bệnh sẽ trở nên nhạy cảm hơn với những vấn đề trong cuộc sống (mối quan hệ hôn nhân, tài chính, bệnh tật,…). Theo thời gian, căng thẳng khiến bệnh nhân hình thành nỗi sợ, lo lắng mơ hồ và kéo dài về mọi khía cạnh trong cuộc sống.

3. Lạm dụng rượu, chất kích thích

Rối loạn lo âu và lạm dụng rượu, chất kích thích có mối tương quan lẫn nhau. Sự lo âu quá mức, hoảng loạn và ám ảnh sợ khiến người bệnh có xu hướng sử dụng rượu và chất kích thích để giải phóng nỗi lo, mang lại cảm giác hưng phấn và thoải mái. Tuy nhiên trong một số trường hợp, lạm dụng chất kích thích và rượu chính là nguyên nhân/ yếu tố gia tăng sự lo lắng.

rối loạn lo âu nguyên nhân
Lạm dụng rượu bia và chất gây nghiện làm gia tăng sự lo lắng về các vấn đề trong cuộc sống

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nicotin, cồn và caffeine tác động trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương. Về lâu dài, các chất này có thể làm tăng sự lo lắng và gây ra tâm lý lo sợ, hoảng loạn quá độ với những vấn đề không thật sự nguy hiểm. Ngoài rối loạn lo âu, lạm dụng rượu và chất kích thích còn có liên quan đến trầm cảm, rối loạn lưỡng cực và nhiều bệnh tâm thần khác.

4. Các nguyên nhân khác

Ngoài những nguyên nhân kể trên, rối loạn lo âu cũng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác như:

  • Rối loạn các hóa chất trong não: Cảm xúc, tâm lý chịu sự chi phối bởi các chất dẫn truyền thần kinh có trong não bộ như norephinephrine, serotonin, dopamine,… Tuy nhiên vì một số lý do, các chất này có thể giảm đi đáng kể. Điều này làm gia tăng các cảm xúc tiêu cực như sợ hãi, lo lắng, e ngại, hoảng loạn, bi quan, xấu hổ,…
  • Các vấn đề sức khỏe: Mắc bệnh nan y (ung thư, HIV,…), tiểu đường, cường giáp/ suy giáp, các vấn đề tim mạch, trào ngược dạ dày thực quản, mãn kinh,… làm tăng nguy cơ bị rối loạn lo âu.
  • Một số yếu tố khác: Nguy cơ rối loạn lo âu có thể tăng lên khi có những yếu tố như là nữ giới (tỷ lệ mắc bệnh cao hơn 2 lần so với nam giới), stress kéo dài, đặc điểm tính cách (rối loạn lo âu thường gặp ở người hướng nội, ít nói,…), chấn thương thời thơ ấu,…

Chẩn đoán rối loạn lo âu

Rối loạn lo âu có triệu chứng điển hình, đa dạng và dễ nhận biết. Hầu hết các trường hợp đều có thể chẩn đoán xác định thông qua các triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng để phát hiện các vấn đề sức khỏe có liên quan đến bệnh lý này.

rối loạn lo âu nguyên nhân
Rối loạn lo âu được chẩn đoán chủ yếu qua biểu hiện lâm sàng

Các kỹ thuật được áp dụng trong chẩn đoán rối loạn lo âu:

  • Khai thác bệnh sử và triệu chứng lâm sàng (triệu chứng tâm lý, thể chất)
  • Test lo âu của Zung
  • Xét nghiệm nước tiểu, máu, CT – MRI não, EEG, X quang tim phổi, xét nghiệm tìm chất ma túy,…

Rối loạn lo âu được chẩn đoán dựa trên các tiêu chí được nêu ra trong hướng dẫn của Hiệp hội Tâm thần Mỹ:

  • Lo lắng quá mức và kéo dài trong ít nhất 6 tháng
  • Gặp khó khăn trong việc kiểm soát cảm giác lo âu
  • Có ít nhất 1 trong số các triệu chứng (trẻ em) và ít nhất 3 trong số các triệu chứng (người lớn) như khó chịu, khó ngủ, căng cơ, khó tập trung, mệt mỏi và bồn chồn.

Các phương pháp điều trị rối loạn lo âu

Rối loạn lo âu đặc trưng bởi tình trạng lo lắng quá mức, mơ hồ và kéo dài. Sự lo âu không thể kiểm soát ảnh hưởng nhiều đến tâm lý và sức khỏe thể chất của bản thân người bệnh. Nếu để kéo dài, rối loạn lo âu ảnh hưởng nhiều đến quan hệ xã hội, quá trình học tập và làm việc. Ngoài ra, bệnh lý này còn có liên quan đến một số bệnh tâm thần và các vấn đề sức khỏe thể chất khác.

Hiện nay, điều trị rối loạn lo âu còn nhiều thách thức do đáp ứng thuốc kém và tỷ lệ tái phát cao. Trong đó, có khoảng 25% trường hợp rối loạn lo âu tiến triển trọn đời và không thể chữa trị dứt điểm.

Trong bất cứ trường hợp nào, điều trị cũng được thực hiện theo nguyên tắc giảm bớt sự lo âu, căng thẳng quá mức và cải thiện các vấn đề sức khỏe thể chất. Đồng thời, trang bị kỹ năng để người bệnh có thể ứng phó với những tình huống căng thẳng nhằm duy trì được hoạt động làm việc, học tập và hạn chế tối đa những ảnh hưởng của bệnh đối với chất lượng cuộc sống.

Các phương pháp điều trị rối loạn lo âu:

1. Sử dụng thuốc

Thuốc được sử dụng trong điều trị rối loạn lo âu nhằm giải tỏa các cảm xúc tiêu cực và giảm các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật, triệu chứng cơ thể (tim đập nhanh, đổ mồ hôi, đau đầu, mất ngủ,…). Nguyên tắc khi sử dụng thuốc trong điều trị bệnh lý này là không dùng nhiều loại thuốc và hạn chế sử dụng kéo dài.

rối loạn lo âu nguyên nhân
Thuốc phải được sử dụng thật cẩn trọng trong điều trị rối loạn lo âu, đặc biệt là với trẻ em

Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị rối loạn lo âu:

  • Thuốc chống trầm cảm (thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, các chất ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine, thuốc ức chế monoamine oxdase,…)
  • Thuốc giải lo âu (Atarax, Benzodiazepine, Seduxen,…)
  • Thuốc chống loạn thần (Aripiprazole, Amisulpride, Paliperidone,…)
  • Các vitamin và khoáng chất thiết yếu như canxi, magie
  • Thuốc chẹn beta (sử dụng để kiểm soát các triệu chứng cơ thể do rối loạn lo âu, đặc biệt là các ám ảnh sợ)

Các loại thuốc điều trị rối loạn lo âu gây ra khá nhiều tác dụng phụ. Do đó, người bệnh cần hiểu rõ về tác dụng ngoại ý và một số rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng thuốc. Qua đó chủ động tìm gặp bác sĩ để được điều trị và xử lý sớm các tác dụng không mong muốn.

2. Tâm lý trị liệu

Liệu pháp tâm lý là phương pháp chính trong điều trị rối loạn lo âu. Phương pháp này không sử dụng thuốc mà thông qua tương tác giữa chuyên gia/ bác sĩ và bệnh nhân để thay đổi nhận thức, từ đó giúp người bệnh ứng phó với sự lo âu, căng thẳng một cách chủ động và tích cực.

Tâm lý trị liệu là biện pháp lâu dài, an toàn và hiệu quả. Phương pháp này có thể áp dụng cho cả trẻ nhỏ và người trưởng thành, cá nhân hoặc tập thể/ nhóm.

rối loạn lo âu nguyên nhân
Trị liệu tâm lý là phương pháp chính trong điều trị rối loạn lo âu

Các phương pháp trị liệu tâm lý đối với bệnh nhân bị rối loạn lo âu:

  • Liệu pháp thư giãn
  • Tham vấn tâm lý
  • Liệu pháp hành vi – nhận thức
  • Trị liệu gia đình, liệu pháp nhóm

Hiện nay, tâm lý trị liệu đang dần trở nên phổ biến với những tác động tích cực đến tâm lý của bệnh nhân bị rối loạn lo âu, trầm cảm, hưng cảm,… Ngoài việc cân bằng cảm xúc và giúp bệnh nhân nhận định đúng mức độ nghiêm trọng của các vấn đề/ khía cạnh trong cuộc sống, phương pháp này còn trang bị những kỹ năng hữu ích để người bệnh có thể đối phó với các tình huống căng thẳng trong tương lai.

3. Các biện pháp hỗ trợ

Bên cạnh sử dụng thuốc và tâm lý trị liệu, bệnh nhân cũng có thể áp dụng thêm một số biện pháp hỗ trợ để giảm sự lo âu và căng thẳng. Các biện pháp này còn giúp nâng cao sức khỏe thể chất, giảm tình trạng mệt mỏi và uể oải do lo âu kéo dài.

Các biện pháp hỗ trợ trong điều trị rối loạn lo âu:

  • Tham gia các công tác thiện nguyện, giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn
  • Thiền định
  • Tập thể dục thường xuyên
  • Chia sẻ với bạn bè và người thân về nỗi lo lắng của bản thân
  • Sinh hoạt điều độ
  • Thực hiện các hoạt động thư giãn (tắm nước ấm, liệu pháp mùi hương, đọc sách, du lịch,…)
  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, đặc biệt chú ý bổ sung vitamin C, kẽm, canxi và magie

Phòng ngừa rối loạn lo âu

Rối loạn lo âu có khả năng tái phát cao, đặc biệt là với những người có nguồn thu nhập không ổn định và đã từng bị chấn thương tâm lý. Mặc dù không thể ngăn ngừa hoàn toàn nhưng tỷ lệ tái phát có thể giảm đi đáng kể khi thực hiện các biện pháp sau:

  • Hạn chế tối đa tình trạng căng thẳng kéo dài. Nếu gặp phải các áp lực trong công việc và cuộc sống, nên giải tỏa bằng một số cách như chia sẻ với bạn bè, người thân, đi du lịch, nghỉ ngơi, tắm bồn, ngồi thiền,…
  • Tập thể dục hằng ngày không chỉ nâng cao sức khỏe và độ dẻo dai mà còn tốt cho sức khỏe tinh thần. Endorphin và các hormone được sản xuất trong quá trình luyện tập sẽ mang đến cảm giác thoải mái, thư thái và xua tan những cảm xúc tiêu cực từ áp lực của cuộc sống.
  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều chất xơ, axit béo không no, vitamin nhóm B, C, D, canxi và khoáng chất thiết yếu. Hạn chế tối đa cồn, caffeine và tránh sử dụng thuốc lá, chất gây nghiện.
  • Dành thời gian nghỉ ngơi, hạn chế làm việc quá 8 giờ/ ngày.
  • Ít người biết rằng, giấc ngủ có vai trò quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần. Những người bị mất ngủ kéo dài thường có nguy cơ cao bị rối loạn lo âu, trầm cảm và gặp phải các vấn đề tâm lý khác. Do đó, nên đảm bảo giấc ngủ kéo dài từ 7 – 8 giờ đồng hồ/ ngày.

Rối loạn lo âu là hội chứng tâm lý thường gặp ở cả trẻ em và người trưởng thành. Bệnh lý này ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống, sức khỏe tinh thần và thể chất. Chính vì vậy, cần có biện pháp điều trị và chăm sóc hợp lý để kiểm soát sự lo lắng quá mức.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

icon Zalo icon messenger